1. Quán triệt, tổ chức triển khai, kiểm tra và báo cáo
- Tổ chức quán triệt đầy đủ Quyết định số 100/QĐ-BCĐ ngày 10/8/2026 và các nhiệm vụ liên quan tới các phòng, đơn vị, cơ sở giáo dục; rà soát kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số hiện có để cập nhật, tránh trùng lặp và bỏ sót.
- Thiết lập bảng theo dõi nhiệm vụ theo nguyên tắc “06 rõ”; xác định nhiệm vụ đúng tiến độ, có nguy cơ chậm và chậm tiến độ; gắn trách nhiệm người đứng đầu với sản phẩm cuối cùng.
- Thực hiện chế độ cập nhật tiến độ hằng tuần, hằng tháng trên hệ thống theo dõi của thành phố; cung cấp đầu mối lãnh đạo cấp phòng và cán bộ thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo.
2. Dữ liệu giáo dục và cơ sở dữ liệu chuyên ngành
- Rà soát toàn bộ cơ sở dữ liệu, nhóm dữ liệu giáo dục thuộc phạm vi quản lý; tiếp tục số hóa, tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật, đồng bộ và kết nối theo lộ trình của thành phố; bảo đảm “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.
- Áp dụng Từ điển dữ liệu dùng chung của thành phố và các chuẩn dữ liệu chuyên ngành; rà soát khái niệm, nội hàm, trường dữ liệu, trách nhiệm tạo lập, cập nhật, chia sẻ, khai thác và giá trị pháp lý của dữ liệu giáo dục; đề xuất xử lý các vướng mắc nếu có.
- Tổ chức rà soát, số hóa, chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật dữ liệu người học; phối hợp đối soát mã định danh người học với số định danh cá nhân; triển khai học bạ số, văn bằng số, chứng chỉ số, hồ sơ học tập suốt đời và tích hợp, xác thực trên VNeID khi đủ điều kiện pháp lý, dữ liệu và kỹ thuật.
- Rà soát, cập nhật dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo và người lao động thuộc phạm vi quản lý để phối hợp đồng bộ với cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ khảo sát, đánh giá cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; cung cấp đầy đủ hiện trạng, chất lượng, kết nối và nhu cầu xử lý đối với dữ liệu giáo dục.
3. Thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến
- Hoàn thành tái cấu trúc các thủ tục hành chính còn lại thuộc phạm vi chức năng quản lý theo yêu cầu của Quyết định số 100/QĐ-BCĐ ngày 10/8/2026; cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu, thành phần hồ sơ và công khai kết quả cắt giảm.
- Lựa chọn tối thiểu 05 thủ tục hành chính có tần suất cao, liên quan trực tiếp đến người dân, tổ chức để tái thiết kế quy trình theo hướng khai thác dữ liệu đã có, giảm thành phần hồ sơ và thao tác trên môi trường số; tổ chức kiểm thử theo yêu cầu.
- Xác định các cơ sở dữ liệu giáo dục cần khai thác phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; phối hợp kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố để tự động điền, xác thực, tái sử dụng dữ liệu, không yêu cầu người dân, tổ chức cung cấp lại giấy tờ đã có dữ liệu hợp lệ.
- Phối hợp tích hợp đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện đánh giá chất lượng phục vụ người dân, tổ chức theo thời gian thực và cung cấp dữ liệu phục vụ công cụ đánh giá trải nghiệm người dùng theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì.
- Đối với thủ tục, nghiệp vụ thuộc phạm vi Sở có yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định, tiếp nhận và sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp điện tử trên VNeID thay bản giấy khi kết quả điện tử đủ điều kiện, hợp lệ; kịp thời phản ánh trường hợp hệ thống hoặc quy trình chưa đáp ứng.
4. Hạ tầng, trang thiết bị, nền tảng số và an toàn thông tin
- Phối hợp rà soát tình trạng lõm sóng, thiếu điện tại cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục công lập có liên quan; tổng hợp danh mục, nhu cầu và phối hợp cơ quan chủ trì xử lý các điểm ưu tiên.
- Rà soát nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối phục vụ công việc và giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan Sở và đơn vị trực thuộc; ưu tiên sử dụng nguồn lực hiện có, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
- Kiểm kê trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ, hạ tầng máy chủ nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý; phối hợp xây dựng phương án chuyển dịch, hợp nhất hoặc dừng hạ tầng nhỏ lẻ, kém hiệu quả theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đối với hệ thống thông tin do Sở làm chủ quản, hoàn thiện hồ sơ cấp độ, kiểm thử xâm nhập, đánh giá an toàn trước khi vận hành hoặc mở rộng theo quy định; phối hợp cập nhật Bản đồ cấp độ an ninh mạng của thành phố.
- Đối với hệ thống quan trọng thuộc phạm vi quản lý, thực hiện hoặc phối hợp kết nối giám sát 24/7; định kỳ kiểm tra tài khoản, phân quyền, dữ liệu nhạy cảm; thực hiện kết nối chia sẻ thông tin giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thuộc diện phải kết nối.
- Tham gia tập huấn, diễn tập an ninh mạng, ứng cứu sự cố liên khối, khắc phục tồn tại phát hiện qua kiểm tra, diễn tập.
- Phối hợp thống kê hiện trạng nền tảng số dùng chung; cung cấp thông tin đối với hệ thống, nền tảng thuộc phạm vi Sở quản lý hoặc sử dụng; không đầu tư mới nền tảng trùng chức năng.
5. Định danh điện tử đối với người học và hỗ trợ sử dụng dịch vụ số
- Phối hợp UBND cấp xã và Công an thành phố tuyên truyền, hướng dẫn cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện tử cho công dân, đặc biệt nhóm từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi; các cơ sở giáo dục hỗ trợ thông tin, tuyên truyền tới cha mẹ học sinh, người học theo yêu cầu.
- Phối hợp với UBND cấp xã trong cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện tử; chỉ thực hiện các nội dung thuộc chức năng giáo dục và phối hợp khi có yêu cầu.
- Phối hợp cung cấp nội dung, hướng dẫn đối với thủ tục, dịch vụ giáo dục tại các điểm hỗ trợ người dân, mô hình “Trạm công dân số” khi cơ quan chủ trì đề nghị.
6. Giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và chương trình đào tạo
- Theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn rà soát, cập nhật chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền; ưu tiên lĩnh vực công nghệ chiến lược, kỹ năng số, đổi mới sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- Tổng hợp kết quả, báo cáo và danh mục chương trình được cơ sở đào tạo ban hành hoặc cập nhật theo thẩm quyền; không can thiệp vào thẩm quyền học thuật, ban hành chương trình của cơ sở đào tạo.
7. Rà soát thể chế, nhân lực và chính sách hỗ trợ
- Rà soát các quy định, quy trình thuộc lĩnh vực giáo dục còn mâu thuẫn, chồng chéo hoặc cản trở chuyển đổi số; đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung, xử lý theo thẩm quyền và gửi cơ quan chủ trì tổng hợp.
- Rà soát người làm công tác chuyên trách chuyển đổi số, an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý; lập danh sách người đủ điều kiện và thực hiện chế độ hỗ trợ theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Tiếp tục bồi dưỡng năng lực số, quản trị dữ liệu, an toàn thông tin và sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm cho cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo và người lao động theo nhu cầu thực tế.
- Phối hợp thử nghiệm, sử dụng các nền tảng, công cụ số dùng chung của thành phố, trong đó có nền tảng AI hỗ trợ công vụ, khi được cơ quan chủ trì triển khai và có yêu cầu.
8. Kinh phí, phân bổ và giải ngân
- Rà soát các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 thuộc phạm vi Sở; xác định rõ tình trạng pháp lý, dự toán, sản phẩm, tiến độ, nhu cầu phân bổ và khả năng giải ngân.
- Đẩy nhanh giải ngân gắn với sản phẩm, mốc nghiệm thu, chất lượng và hiệu quả; đối với nhiệm vụ có tỷ lệ giải ngân thấp, làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm và phương án xử lý.
- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thiện điều kiện phân bổ, giao dự toán đối với kinh phí đã bố trí nhưng chưa phân bổ, chưa giao dự toán; ưu tiên cơ sở dữ liệu, nền tảng dùng chung, an toàn thông tin, trang thiết bị thiết yếu và nhiệm vụ cấp bách.