A. CÁC NHIỆM VỤ CHUNG
1. Chuẩn bị và tổ chức tốt cho các Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2027, Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2027-2028
- Các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch chuẩn bị cho kỳ thi, đặc biệt là Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2027, Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2027-2028 ngay từ đầu năm học. Huy động đội ngũ nhà giáo cốt cán tham gia góp ý có chất lượng vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy chế thi áp dụng từ năm 2026 và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.
- Tổ chức các đợt thi thử phù hợp với thực tiễn địa phương, đơn vị bảo đảm hiệu quả, không gây áp lực tài chính hay tâm lý cho học sinh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số trong công tác tập huấn quy chế, đăng ký dự thi để giảm bớt chi phí và tăng cường hiệu quả các khâu của tổ chức Kỳ thi.
2. Đổi mới căn bản, nâng cao hiệu quả các Kỳ thi
- Đổi mới toàn diện công tác tổ chức các kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG), khâu tổ chức phải bảo đảm các nguyên tắc: nâng cao chất lượng chuyên môn, khách quan, công bằng, minh bạch, đúng quy chế và quy định pháp luật.
- Nâng cao chất lượng Kỳ thi chọn HSG thành phố cấp THCS và THPT thông qua việc cải tiến cấu trúc đề thi, đổi mới quy trình chấm thi và bảo mật ngân hàng câu hỏi đề thi. Bảo đảm kết quả thi phản ánh trung thực năng lực tư duy, sáng tạo của học sinh, làm căn cứ tin cậy cho việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng đội tuyển tham dự các kỳ thi cấp quốc gia.
- Nghiên cứu, áp dụng giải pháp cải tiến phương thức tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2027-2028 theo hướng giảm áp lực thi cử cho học sinh, phụ huynh và xã hội nhưng vẫn bảo đảm tính phân loại cao, trung thực, khách quan và an toàn tuyệt đối. Cơ cấu đề thi phải bám sát định hướng đánh giá năng lực của học sinh theo Chương trình GDPT 2018.
3. Tiếp tục triển khai công tác bảo đảm chất lượng giáo dục (BĐCLGD) và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác BĐCLGD đối với các cơ sở giáo dục (CSGD) mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông theo đúng quy định tại Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/07/2026 của Bộ GDĐT, bảo đảm thực chất, liên tục, dựa trên dữ liệu đối sánh thực tế và lấy cải tiến chất lượng làm trọng tâm đồng thời gắn liền với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (tỉnh - xã).
- Khai thác, sử dụng kết quả BĐCLGD, kết quả công nhận trường đạt chuẩn quốc gia và dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng để phục vụ công tác quản lý, xác định các vấn đề và ưu tiên cải tiến; gắn công nhận đạt chuẩn quốc gia với quá trình bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục, phản ánh đúng thực trạng và tạo giá trị thiết thực cho CSGD, người học và công tác quản lý.
4. Huy động và phân bổ nguồn lực giáo dục giai đoạn 2026-2030
Chủ động tham mưu với UBND các cấp trong việc bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho giáo dục giai đoạn 2026-2030 gắn với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục. Việc ưu tiên phân bổ ngân sách và đầu tư cơ sở vật chất phải căn cứ vào kết quả BĐCLGD, nhu cầu cải tiến chất lượng và điều kiện thực tế của CSGD, tập trung khắc phục các hạn chế về hạ tầng, thiết bị dạy học, từng bước thu hẹp khoảng cách chất lượng giữa các cơ sở giáo dục vùng nội thành, ngoại thành và khu vực hải đảo (Cát Hải, Bạch Long Vỹ...).
5. Tăng cường công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ và cấp văn bằng số
Thực hiện nghiêm Quy chế văn bằng, chứng chỉ (VBCC) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT. Đẩy nhanh tiến độ số hóa cơ sở dữ liệu văn bằng đã cấp đảm bảo đúng tiến độ và đúng quy định tại các kế hoạch và văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT. Chuẩn bị đầy đủ hạ tầng kỹ thuật và nhân lực để cấp VBCC số trên Hệ thống thông tin VBCC của Bộ GDĐT theo đúng nguyên tắc: “Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất và liên thông cơ sở dữ liệu”. Có biện pháp hiệu quả chấm dứt hiện tượng làm giả, mua bán, sử dụng VBCC giả.
6. Tăng cường công khai thông tin các CSGD
Chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quy định của Bộ GDĐT về công khai trong hoạt động của các CSGD thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT.
7. Triển khai hiệu quả các chương trình đánh giá chất lượng giáo dục
Triển khai các chương trình đánh giá chất lượng giáo dục quốc gia và quốc tế hiệu quả theo kế hoạch, phản ánh đúng kết quả dạy, học của các cấp học, trong đó chú trọng triển khai thực hiện khảo sát chính thức Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) chu kỳ 2025 - 2030 trên máy tính tại địa phương. Chủ động tham mưu để bảo đảm nguồn lực để triển khai hiệu quả Kế hoạch được UBND thành phố ban hành để thực hiện “Đề án phát triển hệ thống đánh giá diện rộng cấp quốc gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hội nhập quốc tế của giáo dục phổ thông giai đoạn 2022-2030” ban hành kèm theo Quyết định số 468/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. CÔNG TÁC THI VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Tổ chức và chuẩn bị cho Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2027, Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2027-2028
Công tác chỉ đạo Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2027, Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2027-2028 được xác định là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của toàn ngành Giáo dục thành phố. Sở GDĐT Hải Phòng quy định rõ việc phân cấp trách nhiệm và nội dung triển khai nghiệp vụ như sau:
- Phân định trách nhiệm quản lý: Gắn trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thi của Ban chỉ đạo thi thành phố, Sở GDĐT với trách nhiệm trực tiếp của UBND các xã, phường, đặc khu và Hiệu trưởng các trường THPT, Giám đốc Trung tâm GDNN-GDTX. UBND xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm phối hợp để điều động giáo viên (THCS) tham gia một số kỳ thi; đồng thời bảo đảm an ninh, trật tự, y tế, an toàn giao thông và điện lưới tại các Điểm thi trên địa bàn.
- Góp ý văn bản quy phạm pháp luật: Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở và các CSGD tổ chức nghiên cứu, tham gia đóng góp ý kiến có chất lượng vào dự thảo Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026, thi tuyển sinh lớp 10 THPT và các văn bản hướng dẫn thi của Bộ GDĐT và Sở GDĐT. Đơn vị chủ động đánh giá tác động của các điểm mới trong Quy chế thi đối với điều kiện thực tế của địa phương để đề xuất giải pháp ứng phó phù hợp.
- Tập huấn phòng chống gian lận công nghệ cao: Tổ chức tập huấn kỹ nghiệp vụ thi cho 100% cán bộ làm nhiệm vụ coi thi, chấm thi, thanh tra. Phối hợp với Công an thành phố Hải Phòng tập huấn chuyên sâu công tác kiểm tra, giám sát, nhận diện và ngăn chặn các thiết bị công nghệ cao được sử dụng để gian lận trong kỳ thi.
- Thử nghiệm và thí điểm thi trên máy tính: Phối hợp với Cục Quản lý chất lượng (Bộ GDĐT) và Sở GDĐT chuẩn bị hạ tầng đường truyền, phòng máy tính, nguồn điện dự phòng tại các trường THPT được lựa chọn để tham gia đợt thử nghiệm thi trên máy tính. Từng bước chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực để tham gia thử nghiệm thi trên máy tính.
- Khai thác CSDL kết quả thi: Xây dựng phần mềm phân tích, đối sánh CSDL kết quả các kỳ thi qua các năm. Kết quả phân tích phải được dùng làm cơ sở đánh giá chất lượng dạy học của từng trường THPT, từng môn học, hỗ trợ công tác quản lý chuyên môn và điều chỉnh phương pháp dạy học.
2. Các kỳ thi chọn học sinh giỏi thành phố
Tổ chức Kỳ thi chọn HSG thành phố, quốc gia: Triển khai giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, phát hiện và bồi dưỡng đội tuyển HSG thành phố, quốc gia. Thực hiện nghiêm Quy chế thi chọn HSG cấp quốc gia; tổ chức thi tuyển chọn đội tuyển thành phố bảo đảm công bằng, thực chất, an toàn tuyệt đối.
3. Xây dựng ngân hàng đề thi
- Xây dựng Thư viện câu hỏi thi tốt nghiệp THPT: Chọn lựa và cử cán bộ, giáo viên cốt cán tham gia các đợt tập huấn của Bộ GDĐT về kỹ thuật biên soạn câu hỏi thi đánh giá năng lực. Tổ chức cho giáo viên biên soạn, thẩm định và đóng góp các câu hỏi thi chất lượng cao vào Thư viện câu hỏi thi mở toàn quốc phục vụ Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2027.
- Xây dựng ngân hàng đề thi các kỳ thi cấp thành phố: Sở GDĐT chủ trì xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa phục vụ Kỳ thi chọn HSG thành phố cấp THCS, THPT và Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2027-2028. Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Hiệu trưởng các nhà trường chỉ đạo, lựa chọn giáo viên tham gia xây dựng, thẩm định đề nguồn cho các kỳ thi, coi việc xây dựng Thư viện câu hỏi và đề nguồn có chất lượng cho các kỳ thi là một trong những giải pháp thúc đẩy hoạt động chuyên môn trong nhà trường.
4. Chương trình đánh giá diện rộng quốc gia và quốc tế
- Khảo sát chính thức PISA chu kỳ 2025: Chuẩn bị đầy đủ máy tính, đường truyền internet băng thông rộng, nguồn điện dự phòng tại các CSGD được chọn làm mẫu khảo sát PISA 2025 trên máy tính. Tham mưu UBND thành phố bố trí ngân sách triển khai; chỉ đạo các trường rà soát, cập nhật chính xác dữ liệu của hiệu trưởng, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh trên hệ thống.
- Khảo sát thử nghiệm đánh giá diện rộng lớp 5, lớp 9 và lớp 11: Tổ chức nghiêm túc đợt khảo sát thử nghiệm theo kế hoạch của Bộ GDĐT nhằm đánh giá mức độ đạt được của học sinh đối với Chương trình GDPT 2018.
- Tập huấn khung kỹ thuật đánh giá: Cử cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn đầy đủ về khung kỹ thuật, phương pháp và công cụ đánh giá diện rộng do Bộ GDĐT tổ chức. Tổ chức tập huấn lại cho toàn bộ giáo viên trên địa bàn để vận dụng vào công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ tại trường học.
- Triển khai hiệu quả, phù hợp tại địa phương Đề án “Phát triển hệ thống đánh giá diện rộng cấp quốc gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hội nhập quốc tế của giáo dục phổ thông giai đoạn 2022-2030” được UBND thành phố ban hành.
II. CÔNG TÁC BĐCLGD VÀ CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định về BĐCLGD và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/07/2026 của Bộ GDĐT. Bảo đảm các quy trình phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và quy định về phân cấp quản lý. Tiếp tục triển khai, thực hiện Kế hoạch BĐCLGD và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1941/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của UBND thành phố.
2. Xác định danh sách trường chuẩn hàng năm: Phối hợp giữa Sở GDĐT và UBND các xã, phường, đặc khu để rà soát thực trạng, lập danh sách CSGD đề nghị đánh giá công nhận đạt chuẩn quốc gia hàng năm trên cơ sở chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội địa phương và dữ liệu BĐCLGD.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc và theo dõi việc triển khai công tác BĐCLGD tại các CSGD; tổ chức thực hiện tự đánh giá, xác định mức độ đạt được, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng theo quy định. Phối hợp với UBND cấp xã, phường, đặc khu trong việc hướng dẫn, hỗ trợ các CSGD thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác BĐCLGD, công nhận đạt chuẩn quốc gia; kịp thời phát hiện, tháo gỡ hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Quy định đối với trường sáp nhập, hợp nhất: Đối với các trường mầm non, trường phổ thông mới sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại, công tác tự đánh giá và đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia phải thực hiện đối với CSGD sau tổ chức lại theo quy định tại Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT. Quá trình đánh giá phải khảo sát, phản ánh đầy đủ, toàn diện các điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ và hoạt động giáo dục tại tất cả các điểm trường lẻ trực thuộc.
4. Sử dụng kết quả BĐCLGD, kết quả công nhận CSGD đạt chuẩn quốc gia và dữ liệu về các điều kiện bảo đảm chất lượng làm căn cứ khoa học để nhận diện điểm mạnh, hạn chế, phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp và phân bổ nguồn lực đầu tư giai đoạn 2026-2030. Gắn việc sử dụng kết quả BĐCLGD với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục thực chất, hiệu quả triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và thu hẹp khoảng cách chất lượng giữa các CSGD, vùng miền, đặc biệt là các xã hải đảo và vùng ven biển. Thống nhất đánh giá BĐCLGD theo đúng quy định của Bộ GDĐT giữa các khu vực.
5. Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên về BĐCLGD và công nhận CSGD đạt chuẩn quốc gia theo hình thức bồi dưỡng gắn với thực hành, hỗ trợ và tập trung giải quyết các vấn đề chất lượng thực tế của CSGD.
6. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, phân tích đối sánh dữ liệu và kiểm tra trong quản lý chất lượng giáo dục. Khai thác, kết nối và sử dụng hiệu quả CSDL trường học, dữ liệu về BĐCLGD và các nguồn dữ liệu hiện có. Thực hiện phân tích, đối sánh, theo dõi kết quả BĐCLGD để nhận diện vấn đề, xác định khoảng cách chất lượng, ưu tiên cải tiến và phục vụ quản lý, hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực.
7. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về BĐCLGD và công nhận CSGD đạt chuẩn quốc gia theo thẩm quyền; tập trung kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý, việc tổ chức tự đánh giá, xác định mức độ đạt được, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, việc sử dụng kết quả đánh giá và tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu phục vụ quản lý chất lượng. Kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, sai sót; không để việc thẩm định, công nhận đạt chuẩn quốc gia chạy theo số lượng, hình thức hoặc tách rời với chất lượng giáo dục thực tế.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
1. Ban hành Quy chế nội bộ theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT
- Ban hành Quy chế quản lý Văn bằng chứng chỉ (VBCC): Sở GDĐT và tất cả các CSGD có thẩm quyền cấp VBCC trên địa bàn thành phố phải rà soát, ban hành Quy chế quản lý VBCC của cơ quan, đơn vị mình theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT.
- Nguyên tắc “6 rõ”: Quy chế quản lý VBCC phải quy định chi tiết, cụ thể theo tiêu chí: “Rõ người, rõ việc, rõ quy trình, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm”. Ban hành đầy đủ hệ thống sổ sách, mẫu hồ sơ quản lý; quy định rõ thẩm quyền và quy trình xử lý đối với các nhiệm vụ: in, bảo quản, cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ VBCC, cấp bản sao và cấp văn bằng số.
2. Đẩy nhanh tiến độ số hóa dữ liệu VBCC
- Mốc thời gian hoàn thành: Triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 2355/KH-BGDĐT và Công văn số 3968/BGDĐT-QLCL của Bộ GDĐT. Sở GDĐT Hải Phòng quy định: Tất cả các nhiệm vụ số hóa dữ liệu VBCC có mốc thời gian hoàn thành trước 31/12/2026 theo kế hoạch của Bộ GDĐT phải được các đơn vị hoàn thành toàn bộ trước ngày 30/11/2026. Dữ liệu số hóa phải bảo đảm nguyên tắc: “Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất và liên thông CSDL”.
- Chuẩn bị hạ tầng cấp văn bằng số: Rà soát, chuẩn bị các điều kiện nhân lực, hạ tầng CNTT, chứng thư số để sẵn sàng thực hiện cấp VBCC số và khai thác các nghiệp vụ quản lý VBCC trên Hệ thống thông tin của Bộ GDĐT. Dữ liệu số hóa phải bảo đảm nguyên tắc: “Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất và liên thông CSDL”.
3. Lựa chọn, bố trí cán bộ có năng lực và phẩm chất để đảm nhiệm công tác quản lý VBCC. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ quản lý VBCC cho cán bộ làm công tác này tại các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, các trung tâm có thẩm quyền cấp chứng chỉ, bảo đảm việc quản lý, cấp, phát VBCC chặt chẽ, khoa học, hiệu quả, đúng quy định.
4. Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong việc thực hiện thủ tục "Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam" thuộc thẩm quyền của Sở GDĐT. Bảo đảm quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ nhanh chóng, minh bạch và đúng thời hạn quy định.
IV. CÔNG TÁC THỰC HIỆN CÔNG KHAI VÀ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
1. Thực hiện quy định công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT
Các CSGD mầm non, phổ thông và GDNN-GDTX thực hiện nghiêm túc trách nhiệm công khai hoạt động giáo dục theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT. Thông tin công khai phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời về: Điều kiện bảo đảm chất lượng (đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính); Kế hoạch giáo dục và kết quả kiểm định chất lượng. Nội dung công khai phải được niêm yết tại đơn vị và đăng tải công khai trên Cổng/Trang thông tin điện tử của CSGD.
2. Chế độ báo cáo và phản ánh vướng mắc
- Chế độ báo cáo: Các đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác thi, đánh giá chất lượng, BĐCLGD và quản lý VBCC theo quy định của Sở GDĐT.
- Đơn vị đầu mối tiếp nhận: Mọi báo cáo và thông tin phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai gửi về Sở GDĐT Hải Phòng (qua Phòng Quản lý chất lượng; email: quanlychatluong@haiphong.edu.vn) để kịp thời tổng hợp, xử lý hoặc tham mưu Lãnh đạo Sở hướng dẫn giải quyết.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Đối với các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT
1. Phòng Quản lý chất lượng (Đơn vị chủ trì tham mưu)
- Chủ trì tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chi tiết về công tác thi, tuyển sinh, BĐCLGD, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia và quản lý VBCC.
- Xây dựng cấu trúc đề thi và ngân hàng câu hỏi thi phục vụ các kỳ thi chọn học sinh giỏi thành phố và tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
- Chủ trì tổ chức các kỳ thi cấp thành phố (chọn HSG thành phố cấp THCS, THPT, THPT bảng chuyên, tuyển sinh lớp 10 THPT); tham mưu Ban Chỉ đạo thi thành phố tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2027, Ban Chỉ đạo tuyển sinh Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2027-2028; phối hợp với Bộ GDĐT tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia,…
- Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác BĐCLGD và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
- Đôn đốc, kiểm tra công tác số hóa dữ liệu VBCC của các đơn vị, bảo đảm hoàn thành trước ngày 30/11/2026.
- Tổng hợp dữ liệu, báo cáo định kỳ với Bộ GDĐT và UBND thành phố theo quy định.
2. Văn phòng Sở GDĐT
Chủ trì, phối hợp với Phòng QLCL xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản lý thi, tuyển sinh; việc thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT.
3. Phòng Kế hoạch - Tài chính
- Chủ trì tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường học trong Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026-2030 dựa trên kết quả BĐCLGD.
- Duyệt dự toán, phối hợp thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác tài chính trong tổ chức các kỳ thi.
- Bố trí nguồn kinh phí triển khai các chương trình đánh giá diện rộng (PISA 2025, khảo sát lớp 5, 9, 11) và kinh phí phục vụ số hóa dữ liệu VBCC của ngành.
4. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở GDĐT
Phối hợp với Phòng QLCL trong một số nội dung liên quan đến công tác thi, tuyển sinh, BĐCLGD, công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia và quản lý VBCC.
II. Đối với các trường THPT, Trung tâm GDNN-GDTX trực thuộc Sở
- Xây dựng kế hoạch: Căn cứ Hướng dẫn này, Hiệu trưởng các trường THPT, Giám đốc các Trung tâm GDNN-GDTX xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ QLCL năm học 2026-2027 của đơn vị.
- Thực hiện tự đánh giá và cải tiến chất lượng: Thành lập Hội đồng tự đánh giá, triển khai quy trình tự đánh giá BĐCLGD theo Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT. Xây dựng và thực thi hiệu quả kế hoạch cải tiến chất lượng sau đánh giá. Đối với các đơn vị sáp nhập, hợp nhất, phải thực hiện tự đánh giá toàn diện tại tất cả các điểm trường.
- Tổ chức, tham gia công tác tổ chức thi đảm bảo nghiêm túc, đúng Quy chế và đảm bảo quy định.
- Hoàn thành số hóa dữ liệu VBCC: Huy động tối đa nguồn lực, máy tính, nhân sự để số hóa toàn bộ dữ liệu VBCC đã cấp qua các thời kỳ, hoàn thành và cập nhật lên hệ thống trước ngày 30/11/2026. Ban hành Quy chế quản lý VBCC nội bộ theo nguyên tắc “6 rõ”.
- Thực hiện công khai: Đăng tải đầy đủ các thông tin công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT trên Cổng thông tin điện tử của nhà trường và cập nhật thường xuyên.
III. Đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Phối hợp quản lý nhà nước về giáo dục: Phối hợp chặt chẽ với Sở GDĐT trong việc quản lý, chỉ đạo các hoạt động giáo dục trên địa bàn xã, phường theo phân cấp của mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Bảo đảm nguồn lực cho BĐCLGD: Phối hợp rà soát, bố trí nguồn kinh phí địa phương, quỹ đất và đầu tư cơ sở vật chất cho các trường mầm non, tiểu học, THCS thuộc phạm vi quản lý địa bàn để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT.
- Bảo đảm an toàn cho các kỳ thi: phối hợp với lực lượng Công an xã/phường/đặc khu, Y tế địa phương phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm tại các Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2027, Hội đồng thi tuyển sinh lớp 10 THPT, HSG thành phố cấp THCS, THPT và các đợt khảo sát diện rộng PISA chu kì 2025 diễn ra trên địa bàn.
- Giám sát công khai: Giám sát việc thực hiện quy định công khai của các CSGD trên địa bàn; phản ánh kịp thời về Sở GDĐT các vướng mắc, sai phạm phát sinh.
Trên cơ sở những nội dung hướng dẫn trên, căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, các đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai các nội dung liên quan; quán triệt đến cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị để thực hiện theo Kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 và thực hiện báo cáo theo quy định của Sở GDĐT.